hùng vĩ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vẻ đẹp mạnh mẽ, to lớn, gây ấn tượng sâu sắc về sự cao cả, lớn lao: "hùng vĩ" dùng để miêu tả cảnh vật thiên nhiên, công trình kiến trúc hoặc những gì có quy mô to lớn và vẻ đẹp đầy uy nghi, tạo cảm giác choáng ngợp.
- Có tầm vóc lớn lao, đáng ngưỡng mộ: "hùng vĩ" cũng có thể dùng để chỉ những thành tựu, sự nghiệp hoặc ý chí có quy mô và tầm ảnh hưởng phi thường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Dãy Hoàng Liên Sơn sừng sững với vẻ đẹp hùng vĩ. (Dãy Hoàng Liên Sơn sừng sững với vẻ đẹp mạnh mẽ, to lớn.)
- Thác nước đổ xuống tạo nên một khung cảnh vô cùng hùng vĩ. (Thác nước đổ xuống tạo nên một khung cảnh vô cùng to lớn và đầy ấn tượng.)
- Họ đã xây dựng nên một sự nghiệp hùng vĩ. (Họ đã xây dựng nên một sự nghiệp lớn lao, đáng ngưỡng mộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Vẻ hùng vĩ": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh vẻ đẹp uy nghi, tráng lệ của một cảnh quan.
- Vẻ hùng vĩ của đại dương khiến con người cảm thấy nhỏ bé. (Vẻ đẹp to lớn, uy nghi của đại dương khiến con người cảm thấy nhỏ bé.)
"Tầm vóc hùng vĩ": dùng để nói về quy mô và ý nghĩa lớn lao của một sự việc, công trình hay kế hoạch.
- Dự án này có một tầm vóc hùng vĩ, chưa từng có tiền lệ. (Dự án này có một quy mô và ý nghĩa lớn lao, chưa từng có tiền lệ.)
Biến thể và từ gần giống
Hùng tráng (tính từ): vừa hùng vĩ vừa trang nghiêm, thường dùng cho âm nhạc, thơ ca hoặc khí thế.
- Bản nhạc có giai điệu hùng tráng. (Bản nhạc có giai điệu vừa mạnh mẽ, lớn lao vừa trang nghiêm.)
Tráng lệ (tính từ): lộng lẫy, huy hoàng, thường nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ, nguy nga.
- Cung điện nguy nga tráng lệ. (Cung điện nguy nga, lộng lẫy.)
Từ đồng nghĩa
- Hùng dũng: mạnh mẽ, dũng cảm và đầy khí phách (thường dùng cho con người, khí thế).
- Nguy nga: cao lớn, đồ sộ và đẹp một cách trang nghiêm (thường dùng cho kiến trúc).
- Đồ sộ: có kích thước, quy mô rất lớn.
Từ trái nghĩa
- Nhỏ bé: có kích thước khiêm tốn, tầm thường.
- Tầm thường: không có gì đặc biệt, không gây ấn tượng.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Non sông hùng vĩ: dùng để ca ngợi vẻ đẹp to lớn, uy nghiêm của đất nước.
- Chúng ta tự hào về non sông hùng vĩ của Tổ quốc. (Chúng ta tự hào về đất nước to lớn, uy nghiêm của Tổ quốc.)
Hùng vĩ và thơ mộng: cụm từ thường đi đôi để miêu tả cảnh đẹp vừa lớn lao, mạnh mẽ vừa nên thơ.
- Vịnh Hạ Long mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng. (Vịnh Hạ Long mang vẻ đẹp vừa to lớn, mạnh mẽ vừa nên thơ.)
- Mạnh mẽ lớn lao : Núi non hùng vĩ.